HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Phòng Kinh Doanh: 

0902 981 281 My status

ĐỊA CHỈ

  • TRỤ SỞ TP.HỒ CHÍ MINH

      Số 4, Đường số 6, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP.HCM

      Điện Thoại:

      0902.981.281

      Fax:

      (08) 62890219

      Hotline:

      0982.304.581

HOTLINE

  • TRỤ SỞ TP.HCM

      baovenamky@yahoo.com.vn

      Điện Thoại:

      0982.304.581

      Hotline:

      0902.981.281

Tin Tức & Sự Kiện  > Bộ luật tố tụng hình sự

Bộ luật tố tụng hình sự

    1 > Nhiệm vụ:

    Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét sử và thi hành án hình sự, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng và của cơ quan Nhà Nước, tổ chức xã hội và công dân nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng và sử lý nghiêm minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.

    Bộ luật góp phần bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích của công dân, giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và tôn trọng quy tắc của cuộc sống.

    Khi tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân, bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật,  bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể, bảo vệ tính mạng và sức khỏe, tài sản, danh dự và nhân phẩm của công dân, đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn về bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

    Không ai có thể được coi là có tội nếu chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực của Tòa án.

    Trước tòa án người tham gia tố tụng đều có quyền bình đẳng, bị can, bị cáo được đảm bảo quyền bào chữa. Bộ luật còn đảm bảo quyền khiếu lại và quyền tố cáo của công dân đối với các hoạt động của cơ quan tố tụng.

    2. Chứng cứ :

    Là những gì có thật được thu thập theo trình tự do Bộ luật tố tụng hình sự quy định mà cơ quan điều tra, Viện kiểm soát, Tòa án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như tình tiết khác cần thiết cho việc xử lý đúng đắn vụ việc.

    Chứng cứ được xác định bằng:

    Vật chứng: là những vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết phạm tội, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và những vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người bị buộc tội.

    Lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn và bị đơn dân sự, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

    Kết luận giám định.

    Biên bản về hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu khác.

    3. Quy định quyền ra lệnh bắt và khám xét:

    Theo quy định về luật tố tụng hình sự thì việc ra lệnh bắt khám xét được quy định trong 3 trường hợp

    + Bắt khám xét người, nhà ở, đồ vật, thư tín trong trường hợp bình thường

    + Bắt khám xét người, nhà ở, đồ vật, thư tín trong trường hợp khẩn cấp.

    + Bắt khám xét người trong trường hợp quả tang.

    Chỉ có những người sau đây mới có quyền ra lệnh bắt và khám xét người trong mọi trường hợp :

    + Viện trưởng và phó viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và viện kiểm sát Quân sự các cấp.

    + Chánh án,  phó chánh án Tòa án nhân dân và Toà án Quân sự các cấp.

    + Thẩm phán tòa án nhân dân Tỉnh hoặc Tòa án Quân sự cấp quân khu trở lên chủ toạ phiên tòa.

    + Trưởng phó công an cấp huyện, thủ trưởng, thủ phó cơ quan điều tra cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên. Trong trường hợp này lệnh bắt phải được viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phê chuẩn trước khi thực hiện.

    Bắt người và khám xét khẩn cấp chỉ được tiến hành với 1 trong 3 trường hợp sau

    + Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    + Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm, chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay người đó trốn.

    + Khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

    Chỉ có những người sau đây có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp:

    + Trưởng phó công an cấp Huyện, Thủ trưởng, phó Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp quân khu và cấp tỉnh trở lên.

    + Người chỉ huy các đơn vị quân đội độc lập, cấp trung đoàn, người chỉ huy bộ đội biên phòng ở hải đảo hoặc biên giới.

    + Người chỉ huy máy bay tầu biển,  khi máy bay tầu biển rời khỏi sân bay,  bến cảng.

    Trong trường hợp bắt khẩn cấp phải báo ngay cho viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cùng cấp biết bằng văn bản để xét phê chuẩn. Nếu viện kiểm sát không phê chuẩn thì phải trả tự do ngay cho người bị bắt.

    Đối với người phạm tội quả tang thì bất cứ người nào cũng có quyền bắt và tước vũ khí của người bị bắt  và giải ngay tới cơ quan Công an,  Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất.


TIN TỨC & SỰ KIỆN

TIN TỨC NỘI BỘ

LIÊN KẾT WEBSITE

LƯỢT TRUY CẬP

Online: 11

Tổng cộng: 790591